Luật Khám Chữa Bệnh Mới Nhất 2018

MỤC LỤC VĂN BẢN
*

QUỐC HỘI --------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Luật số: /2020/QH14

LUẬT

KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH (sửa đổi)

Căn cứ Hiến pháp nước Cộnghoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013;

Quốc hội ban hành Luật khámbệnh, chữa bệnh.

Bạn đang xem: Luật Khám Chữa Bệnh Mới Nhất 2018

Chương I.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định quyền và nghĩavụ của người bệnh, người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh và cơ sở khám bệnh,chữa bệnh; điều kiện đối với người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh và cơ sở khámbệnh, chữa bệnh; quy định chuyên môn kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh; ápdụng kỹ thuật, phương pháp mới trong khám bệnh, chữa bệnh; sai sót chuyên mônkỹ thuật, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp trong khám bệnh, chữabệnh; điều kiện bảo đảm công tác khám bệnh, chữa bệnh.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

TrongLuật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.Khám bệnh là việc hỏi bệnh, khai thác tiền sử bệnh, thăm khám thực thể, khi cầnthiết thì chỉ định làm xét nghiệm cận lâm sàng, thăm dò chức năng để chẩn đoánvà chỉ định phương pháp điều trị phù hợp đã được công nhận.

2.Chữa bệnh là việc sử dụng phương pháp chuyên môn kỹ thuật đã được công nhận vàthuốc đã được phép lưu hành để cấp cứu, điều trị, chăm sóc, phục hồi chức năngcho người bệnh.

3.Người bệnh là người sử dụng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh.

4. Giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh là văn bản do cơ quan nhànước có thẩm quyền cấp cho người có đủ điều kiện hành nghề theo quy định củaLuật này (sau đây gọi chung là chứng chỉ hành nghề).

5.Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩmquyền cấp cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện hoạt động theo quyđịnh của Luật này (sau đây gọi chung là giấy phép hoạt động).

6.Người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh là người đã được cấp giấy phép hành nghề và thực hiện khám bệnh, chữa bệnh (sau đây gọichung là người hành nghề).

7. Cơsở khám bệnh, chữa bệnh là cơ sở cố định hoặc lưu động đã được cấp giấy phéphoạt động và cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh.

8.Lương y là người có hiểu biết về lý luận y dược học cổ truyền, có kinh nghiệmkhám bệnh, chữa bệnh bằng phương pháp y dược học cổ truyền có dùng thuốc hoặckhông dùng thuốc được Bộ Y tế hoặc Sở Y tế công nhận sau khi có ý kiến của Hộiđông y trung ương hoặc Hội đông y cấp tỉnh.

9.Người có bài thuốc gia truyền hoặc có phương pháp chữa bệnh gia truyền là ngườisở hữu bài thuốc hoặc phương pháp chữa bệnh theo kinh nghiệm lâu đời do dòngtộc, gia đình truyền lại, điều trị có hiệu quả đối với một hoặc vài bệnh, chứngnhất định được Sở Y tế công nhận sau khi có ý kiến của Hội đông y cấp tỉnh.

10.Cập nhật kiến thức y khoa liên tục là việc người hành nghề tham gia các khóađào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn, hội nghị, hội thảo về y khoa thuộc lĩnh vực hànhnghề theo chương trình do Bộ Y tế phê duyệt hoặc công nhận và được cấp giấychứng nhận theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

11.Người bệnh không có người nhận là người bệnh đang ở trong tình trạng cấp cứu,bị bệnh tâm thần hoặc bị bỏ rơi, bao gồm cả trẻ sơ sinh bị bỏ rơi tại cơ sởkhám bệnh, chữa bệnh mà không có giấy tờ tùy thân, không xác định được địa chỉcư trú.

12.Hội chẩn là hình thức thảo luận giữa những người hành nghề về tình trạng bệnhcủa người bệnh để chẩn đoán và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp, kịp thời.

13.Sự cố y khoa là các tình huống không mong muốn xảy ra trong quá trình chẩnđoán, chăm sóc và điều trị do các yếu tố khách quan, chủ quan mà không phải dodiễn biến bệnh lý hoặc cơ địa người bệnh, tác động sức khỏe, tính mạng củangười bệnh.

14.Bệnh án là hồ sơ trong đó tập hợp các giấy tờ ghi nhận thông tin cá nhân, mô tảtình trạng, chẩn đoán, chỉ định điều trị, diễn biến bệnh và kết quả điều trịcủa người bệnh theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.

15.Bệnh án điện tử là bệnh án được lập, cập nhật, hiển thị, ký số, lưu trữbằngphương tiện điện tử đáp ứng các quy định tại khoản 14 Điều này và cógiá trị pháplý như hồ sơ bệnh án giấy

16.Khám bệnh, chữa bệnh từ xa là việc trao đổi thông tin có liên quan đến sức khỏecủa cá nhân giữa người làm chuyên môn y tế với cá nhân đó hoặc giữa những ngườilàm chuyên môn y tế với nhau ở các địa điểm cách xa nhau thông qua các phươngtiện công nghệ thông tin và viễn thông.

Điều 3. Nguyên tắc trong hành nghề khám bệnh,chữa bệnh

1.Bình đẳng, công bằng và không kỳ thị, phân biệt đối xử đối với người bệnh.

2. Tôntrọng quyền của người bệnh; giữ bí mật thông tin về tình trạng sức khỏe và đờitư được ghi trong hồ sơ bệnh án, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 8,khoản 1 Điều 11 và khoản 4 Điều 59 của Luật này.

3. Kịpthời và tuân thủ đúng quy định chuyên môn kỹ thuật.

4. Ưutiên khám bệnh, chữa bệnh đối với trường hợp cấp cứu, trẻ em dưới 6 tuổi, ngườikhuyết tật nặng, người từ đủ 80 tuổi trở lên, người có công với cách mạng, phụnữ có thai.

5. Bảođảm đạo đức nghề nghiệp của người hành nghề.

6. Tôntrọng, hợp tác và bảo vệ người hành nghề khi làm nhiệm vụ.

7.Bảo đảm an toàn cho người hành nghề và nhân viên y tế hoạt động khám bệnh, chữabệnh và an ninh cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Điều 4. Chính sách của Nhà nước về khám bệnh,chữa bệnh

1. Ưutiên bố trí ngân sách nhằm đáp ứng nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh cơ bản của nhândân. Quan tâm dành ngân sách cho việc chăm sóc sức khỏe đối với người có côngvới cách mạng, trẻ em, người nghèo, nông dân, đồng bào dân tộc thiểu số, nhândân ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và vùng có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn.

2.Tăng cường phát triển nguồn nhân lực y tế, đặc biệt là nguồn nhân lực y tế ởvùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và vùng có điều kiện kinh tế - xãhội đặc biệt khó khăn. Thực hiện chế độ luân phiên có thời hạn đối với ngườihành nghề tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ tuyến trên xuống tuyến dưới, từvùng có điều kiện kinh tế - xã hội không khó khăn đến vùng có điều kiện kinh tế- xã hội khó khăn và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

3. Đẩymạnh xã hội hóa các hoạt động khám bệnh, chữa bệnh; khuyến khích tổ chức, cánhân đầu tư phát triển dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh.

4.Khuyến khích việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ trong khám bệnh,chữa bệnh.

5. Kếthợp y học hiện đại với y học cổ truyền trong khám bệnh, chữa bệnh.

Điều 5. Trách nhiệm quản lý nhà nước về khámbệnh, chữa bệnh

1.Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về khám bệnh, chữa bệnh.

2. BộY tế chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về khám bệnh,chữa bệnh và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a)Xây dựng và ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hànhvăn bản quy phạm pháp luật, chính sách, kế hoạch về khám bệnh, chữa bệnh;

b)Chỉ đạo hướng dẫn, tuyên truyền và tổ chức triển khai thực hiện văn bản quyphạm pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh, chính sách, kế hoạch về khám bệnh, chữabệnh;

c)Quản lý thống nhất việc cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép hành nghề và giấy phéphoạt động;

d) Xâydựng và quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về người hành nghề và cơ sở khám bệnh,chữa bệnh;

đ)Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật vềkhám bệnh, chữa bệnh;

e) Tổchức đào tạo, đào tạo liên tục, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực; hướng dẫnviệc luân phiên người hành nghề; nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệtrong khám bệnh, chữa bệnh;

g) Thực hiện hợp tác quốc tế về khám bệnh, chữa bệnh; hợp tácchuyên gia, chuyển giao kỹ thuật và phương pháp chữa bệnh mới.

3. BộQuốc phòng trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình tổ chức hệ thống khám bệnh, chữabệnh thuộc thẩm quyền quản lý phù hợp với điều kiện thực tế của quân đội.

4. Cácbộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệmphối hợp với Bộ Y tế thực hiện quản lý nhà nước về khám bệnh, chữa bệnh.

5. Ủyban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấptỉnh) trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước vềkhám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi địa phương.

Điều 6. Các hành vi bị cấm

1. Từchối hoặc cố ý chậm cấp cứu người bệnh.

2.Khám bệnh, chữa bệnh không có giấy phép hành nghề hoặc đang trong thời gian bị đình chỉ hành nghề;cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh mà không có giấy phép hoạt động hoặc đangtrong thời gian bị đình chỉ hoạt động.

3.Hành nghề khám bệnh, chữa bệnh, cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh khôngđúng phạm vi hành nghề được ghi trong giấyphép hànhnghề, phạm vi hoạt động chuyên môn trong giấy phép hoạt động, trừ trường hợpcấp cứu.

4.Thuê, mượn, cho thuê, cho mượn giấy phép hành nghề hoặc giấy phéphoạt động.

5.Người hành nghề bán thuốc cho người bệnh dưới mọi hình thức, trừ bác sỹ y học cổ truyền, y sỹ y học cổ truyền, lương yvà người có bài thuốc gia truyền.

6. Ápdụng phương pháp chuyên môn kỹ thuật y tế chưa được công nhận, sử dụng thuốcchưa được phép lưu hành trong khám bệnh, chữa bệnh.

7.Quảng cáo không đúng với khả năng, trình độ chuyên môn hoặc không đúng phạm vihoạt động chuyên môn được ghi trong giấy phép hành nghề, giấy phép hoạtđộng; lợi dụng kiến thức y học cổ truyền hoặc kiến thức y khoa khác để quảngcáo gian dối về phương pháp chữa bệnh, thuốc chữa bệnh.

8. Sửdụng hình thức mê tín trong khám bệnh, chữa bệnh.

9.Người hành nghề sử dụng rượu, bia, cồn côngnghiệp, cồn y tế, ma túy, thuốc lá hoặc có nồng độ cồn trong máu, hơi thở khi khámbệnh, chữa bệnh.

10. Viphạm quyền của người bệnh; không tuân thủ các quy định chuyên môn kỹ thuậttrong khám bệnh, chữa bệnh; lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong quá trình khámbệnh, chữa bệnh; lạm dụng nghề nghiệp để xâm phạm danh dự, nhân phẩm, thân thểngười bệnh; tẩy xóa, sửa chữa hồ sơ bệnh án nhằm làm sai lệch thông tin về khámbệnh, chữa bệnh.

11.Gây tổn hại đến sức khoẻ, tính mạng, danh dự, nhân phẩm của người hành nghề.

12.Ngăn cản người bệnh thuộc diện chữa bệnh bắt buộc vào cơ sở khám bệnh, chữabệnh hoặc cố ý thực hiện chữa bệnh bắt buộc đối với người không thuộc diện chữabệnh bắt buộc.

13.Cán bộ, công chức, viên chức y tế thành lập, tham gia thành lập hoặc tham giaquản lý, điều hành bệnh viện tư nhân hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thànhlập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp và Luật hợp tác xã, trừ trường hợp đượccơ quan nhà nước có thẩm quyền cử tham gia quản lý, điều hành tại cơ sở khámbệnh, chữa bệnh có phần vốn của Nhà nước.

14.Đưa, nhận, môi giới hối lộ trong khám bệnh, chữa bệnh.

15.Người bệnh hoặc người nhà người bệnh đập phá tài sản của cơ sở khám bệnh, chữabệnh, bạo hành nhân viên y tế dưới mọi hình thức, thoái thác nghĩa vụ đóng việnphí.

ChươngII

QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI BỆNH VÀ NGƯỜI NHÀ NGƯỜI BỆNH

Mục1. Quyền của người bệnh và người nhàngười bệnh

Điều 7. Quyền được khám bệnh, chữa bệnh có chấtlượng phù hợp với điều kiện thực tế

1.Được tư vấn, giải thích về tình trạng sức khỏe, phương pháp điều trị và dịch vụkhám bệnh, chữa bệnh phù hợp với bệnh.

2.Được điều trị bằng phương pháp an toàn, hợp lý và có hiệu quả theo các quy địnhchuyên môn kỹ thuật.

Điều 8. Quyền được tôn trọng bí mật riêng tư

1.Được giữ bí mật thông tin về tình trạng sức khỏe và đời tư được ghi trong hồ sơbệnh án.

2.Thông tin quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được phép công bố khi người bệnhđồng ý hoặc để chia sẻ thông tin, kinh nghiệm nhằm nâng cao chất lượng chẩnđoán, chăm sóc, điều trị người bệnh giữa những người hành nghề trong nhóm trựctiếp điều trị cho người bệnh hoặc trong trường hợp khác được pháp luật quyđịnh.

Điều 9. Quyền được tôn trọng danh dự, bảo vệ sứckhỏe trong khám bệnh, chữa bệnh

1.Không bị kỳ thị, phân biệt đối xử hoặc bị ép buộc khám bệnh, chữa bệnh, trừtrường hợp quy định tại khoản 1 Điều 66 của Luật này.

2.Được tôn trọng về tuổi tác, giới tính, dân tộc, tín ngưỡng.

3.Không bị phân biệt giàu nghèo, địa vị xã hội.

Điều 10. Quyền được lựa chọn trong khám bệnh,chữa bệnh

1.Được cung cấp thông tin, giải thích, tư vấn đầy đủ về tình trạng bệnh, kết quả,rủi ro có thể xảy ra để lựa chọn phương pháp chẩn đoán và điều trị.

2.Chấp nhận hoặc từ chối tham gia nghiên cứu y sinh học về khám bệnh, chữa bệnh.

3.Được lựa chọn người đại diện để thực hiện và bảo vệ quyền, nghĩa vụ của mìnhtrong khám bệnh, chữa bệnh.

Điều 11. Quyền được cung cấp thông tin về hồ sơbệnh án và chi phí khám bệnh, chữa bệnh

Phươngán 1.

1.Được cung cấp thông tin tóm tắt về hồ sơ bệnh án nếu có yêu cầu bằng văn bản,trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Phươngán 2.

1.Được cung cấp toàn bộ thông tin về hồ sơ bệnh án nếu có yêu cầu.

2.Được cung cấp thông tin về giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, giải thích chitiết về các khoản chi trong hoá đơn thanh toán dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh.

Điều 12. Quyền được từ chối chữa bệnh và ra khỏicơ sở khám bệnh, chữa bệnh

1.Được từ chối xét nghiệm, sử dụng thuốc, áp dụng thủ thuật hoặc phương pháp điềutrị nhưng phải cam kết tự chịu trách nhiệm bằng văn bản về việc từ chối củamình, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 66 của Luật này.

2.Được ra khỏi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi chưa kết thúc điều trị nhưng phảicam kết tự chịu trách nhiệm bằng văn bản về việc ra khỏi cơ sở khám bệnh, chữabệnh trái với chỉ định của người hành nghề, trừ trường hợp quy định tại khoản 1Điều 66 của Luật này.

Điều 13. Quyền của người bệnh bị mất năng lựchành vi dân sự, không có năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dânsự hoặc người chưa thành niên từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi

1.Trường hợp người bệnh bị mất năng lực hành vi dân sự, không có năng lực hành vidân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc người chưa thành niên từ đủ 6 tuổiđến chưa đủ 18 tuổi thì người đại diện hợp pháp của người bệnh quyết định việckhám bệnh, chữa bệnh.

2.Trường hợp cấp cứu, để bảo vệ tính mạng, sức khỏe của người bệnh, nếu không cómặt người đại diện hợp pháp của người bệnh thì người đứng đầu cơ sở khám bệnh,chữa bệnh quyết định việc khám bệnh, chữa bệnh.

Mục2. Nghĩa vụ của người bệnh và ngườinhà người bệnh

Điều 14. Nghĩa vụ tôn trọng người hành nghề

Tôntrọng và không được có hành vi xâm phạm danh dự, nhân phẩm, sức khỏe, tính mạngcủa người hành nghề và nhân viên y tế khác.

Điều 15. Nghĩa vụ chấp hành các quy định trongkhám bệnh, chữa bệnh

2.Chấp hành chỉ định chẩn đoán, điều trị của người hành nghề, trừ trường hợp quyđịnh tại Điều 12 của Luật này.

3.Chấp hành và yêu cầu người nhà của mình chấp hành nội quy của cơ sở khám bệnh,chữa bệnh, quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.

Điều 16. Nghĩa vụ chi trả chi phí khám bệnh,chữa bệnh

1. Ngườibệnh tham gia bảo hiểm y tế thì việc thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnhđược thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.

2.Người bệnh không tham gia bảo hiểm y tế có trách nhiệm tự chi trả chi phí khámbệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật.

ChươngIII

NGƯỜI HÀNH NGHỀ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH

Mục 1. ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH

Điều 17. Phân loại vànội dung, giá trị, số lượng của giấy phép hành nghề

1.Phân loại giấy phép hành nghề:

a)Giấy phép hành nghề chính thức: Cấp cho các đối tượng quy định tại khoản 1 và 2Điều 18 Luật này.

b)Giấy phép hành nghề tạm thời: Cấp cho các đối tượng quy định tại khoản 3 Điều18 Luật này.

2.Nội dung của giấy phép hành nghề:

a)Nội dung của giấy phép hành nghề chính thức bao gồm:

- Họvà tên, ngày tháng năm sinh, bằng cấp chuyên môn;

-Hình thức hành nghề;

-Phạm vi hành nghề;

-Thời hạn giá trị:

- Mãsố của người hành nghề.

b)Nội dung của giấy phép hành nghề tạm thời bao gồm:

- Họvà tên, ngày tháng năm sinh, bằng cấp chuyên môn;

-Hình thức hành nghề;

-Phạm vi hành nghề;

-Thời hạn giá trị:

- Địađiểm (chỉ áp dụng đối với trường hợp khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo hoặc chuyển giao kỹ thuật chuyên môn về khám bệnh,chữa bệnh hoặc đào tạo về y có thực hành khám bệnh, chữa bệnh trên người bệnh).

3.Giấy phép hành nghề có thời hạn tối đa 05, năm kể từ ngày cấp.

4. Mỗingười hành nghề chỉ có 1 Giấy phép hành nghề.

5. Bộtrưởng Bộ Y tế quy định cụ thể thời hạn giá trị và mẫu giấy phép hành nghề.

Điều 18. Chức danh nghề nghiệp phải có giấy phéphành nghề

1. Chức danh nghề nghiệp phải thi đánh giá năng lực để cấpgiấy phép hành nghề:

a)Bác sỹ;

b) Ysỹ;

c)Điều dưỡng viên;

d) Hộsinh viên;

đ) Kỹthuật viên có thực hiện các kỹ thuật y khoa trực tiếp trên người bệnh.

2.Chức danh nghề nghiệp xét cấp giấy phép hành nghề:

a) Kỹthuật viên không thực hiện các kỹ thuật y khoa trực tiếp trên người bệnh;

b)Lương y;

c)Người có bài thuốc gia truyền hoặc có phương pháp chữa bệnh gia truyền;

d)Người thực hiện tiêm chủng;

đ)Cấp cứu viên ngoại viện (Paramedic);

e)Chăm sóc viên (hộ lý).

3. Cáctrường hợp phải có giấy phép hành nghề tạm thời:

a) Họcviên, sinh viên, học sinh chuyên ngành y khi thực hành khám bệnh, chữa bệnh trên người bệnh;

b)Giảng viên hoặc giáo viên của các trường đào tạo chuyên ngành y trực tiếp hướngdẫn học viên, sinh viên, học sinh chuyên ngành y thực hành khám bệnh, chữa bệnh trên người bệnh;

c)Người nước ngoài vào Việt Nam để khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo hoặc chuyển giao kỹ thuật chuyên môn về khám bệnh,chữa bệnh hoặc đào tạo về y có thực hành khám bệnh, chữa bệnh trên người bệnh;

4. Chínhphủ quy định cụ thể các chức danh nghề nghiệp quy định tại Điều này và các chứcdanh nghề nghiệp khác trong trường hợp cần thiết.

Điều 19. Điều kiện để cấp giấy phép hành nghềđối với người Việt Nam

1.Đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 18 Luật này:

a)Đạt kết quả tại kỳ thi quốc gia đánh giánăng lực hành nghề khám bệnh, chữa bệnh;

b) Có đủ sức khỏeđể hành nghề khám bệnh, chữa bệnh;

c) Không thuộctrường hợp đang trong thời gian bị cấm hành nghề, cấm làm công việc liên quanđến chuyên môn y, dược theo bản án, quyết định của Toà án; đang bị truy cứutrách nhiệm hình sự; đang trong thời gian chấp hành bản án hình sự, quyết địnhhình sự của tòa án hoặc quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vàocơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh; đang trong thời gian bị kỷ luật từ hình thứccảnh cáo trở lên có liên quan đến chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh; mất hoặc hạnchế năng lực hành vi dân sự.

2.Đối với các trường hợp quy định tại khoản 2,3 Điều 18 Luật này:

a) Cóvăn bằng chuyên môn, giấy chứng nhận liên quan đến y tế phù hợp được cấp hoặccông nhận tại Việt Nam;

b)Đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều này.

Điều 20. Điều kiện đểcấp giấy phép hành nghề tại Việt Nam đối với người nước ngoài, người Việt Namđịnh cư ở nước ngoài

1.Đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 18 Luật này:

a) Có đủ điều kiệnquy định tại Điều 18 Luật này.

b) Có giấy phéplao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền về lao động của Việt Nam cấptheo quy định của pháp luật về lao động hoặc làthành viên góp vốn có tên trong giấy chứng nhận đầu tư.

c) Đáp ứng cácđiều kiện về sử dụng ngôn ngữ trong khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Điều 23Luật này.

2.Đối với các trường hợp quy định tại khoản 2,3 Điều 18 Luật này:

a) Cóvăn bằng chuyên môn, giấy chứng nhận liên quan đến y tế phù hợp được cấp hoặccông nhận tại Việt Nam;

b)Đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

Điều 21. Điều kiện cấplại giấy phép hành nghề đối với trường hợp bị thu hồi giấy phép hành nghề

1. Có đủ điều kiện quy định tại Điều 18 Luật này đối vớingười Việt Nam hoặc Điều 19 Luật này đối với người nước ngoài, người Việt Namđịnh cư ở nước ngoài.

2. Có giấy chứngnhận đã cập nhật kiến thức y khoa liên tục.

Điều 22. Khám bệnh,chữa bệnh nhân đạo, chuyển giao kỹ thuật chuyên môn về khám bệnh, chữa bệnh,hợp tác đào tạo về y có thực hành khám bệnh, chữa bệnh

1. Cá nhân, tổchức trong và ngoài nước có quyền đề nghị được tổ chức khám bệnh, chữa bệnhnhân đạo hoặc chuyển giao kỹ thuật chuyên môn về khám bệnh, chữa bệnh hoặc hợptác đào tạo về y có thực hành khám bệnh, chữa bệnh tại Việt Nam với Bộ Y tế.

2. Bộ trưởng BộY tế quy định chi tiết về hồ sơ, thủ tục đề nghị và thẩm quyền cho phép khám bệnh,chữa bệnh trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 23. Thừa nhận giấy phép hành nghề

Việc thừa nhận giấy phép hành nghềkhám bệnh, chữa bệnh giữa các nước được thực hiện theo quy định của thỏa thuậnquốc tế hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thànhviên.

Điều 24. Sử dụng ngônngữ trong khám bệnh, chữa bệnh tại Việt Nam của người nước ngoài, người ViệtNam định cư ở nước ngoài

1. Người nướcngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trực tiếp khám bệnh, chữa bệnh chongười Việt Nam phải biết tiếng Việt thành thạo; trường hợp không biết tiếngViệt thành thạo thì phải đăng ký ngôn ngữ sử dụng và có người phiên dịch.

2. Việc chỉ địnhđiều trị, kê đơn thuốc phải ghi bằng tiếng Việt; trường hợp người hành nghềkhông biết tiếng Việt thành thạo thì việc chỉ định điều trị, kê đơn thuốc phảighi bằng ngôn ngữ mà người hành nghề đã đăng ký sử dụng và người phiên dịchphải dịch sang tiếng Việt.

3. Người nướcngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trực tiếp khám bệnh, chữa bệnh chongười Việt Nam được xác định là biết tiếng Việt thành thạo và người được xácđịnh là đủ trình độ phiên dịch trong khám bệnh, chữa bệnh khi được cơ sở đàotạo chuyên ngành y do Bộ trưởng Bộ Y tế chỉ định kiểm tra và công nhận.

Xem thêm: Cao Tinh Nghệ Review Mặt Nạ Ngủ Cao Tinh Nghệ, Review Mặt Nạ Ngủ Cao Tinh Nghệ Hoàng Ngọc Diệp

Bộ trưởng Bộ Y tếquy định chi tiết về tiêu chí để công nhận biết tiếng Việt thành thạo hoặc đủtrình độ phiên dịch trong khám bệnh, chữa bệnh.

4. Người phiêndịch phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của nội dung phiêndịch trong khám bệnh, chữa bệnh.

Điều 25. Điều kiện tham dựkỳ thi quốc gia đánh giá năng lực hành nghề khám bệnh, chữa bệnh

1.Đối với người Việt Nam:

Có một trong các văn bằng, giấy chứng nhận sau đây phù hợpvới hình thức hành nghề khám bệnh, chữa bệnh:

a) Văn bằng chuyên môn liên quan đến y tế được cấp hoặc côngnhận tại Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận là lương y;

c) Giấy chứng nhận là người có bài thuốc gia truyền hoặc cóphương pháp chữa bệnh gia truyền.

2.Đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư tại nước ngoài:

a)Đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Đáp ứng yêu cầu về sử dụng ngôn ngữ trong khám bệnh,chữa bệnh quy định tại Điều 23 Luật này.

Điều 26. Kỳ thi quốc gia đánh giá năng lựchành nghề khám bệnh, chữa bệnh

1.Nội dung thi: lý thuyết và thực hành theo ngân hàng đề thi do Bộ Y tế phêduyệt.

2.Đơn vị tổ chức thi:

Phươngán 1: Hội đồng y khoa quốc gia tổchức kỳ thi sát hạch năng lực quốc gia đối với các chức danh nghề nghiệp quyđịnh tại khoản 1 Điều 18 Luật này.

Phươngán 2: Các cơ sở đào tạo, cơ sở khámbệnh, chữa bệnh được Bộ Y tế chỉ định tổ chức kỳ thi sát hạch năng lực quốc giađối với các chức danh nghề nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 18 Luật này.

3.Trường hợp người dự thi đạt yêu cầu theo chuẩn năng lực do Bộ Y tế ban hành,đơn vị tổ chức kỳ thi quốc gia cấp giấy công nhận đủ năng lực hành nghề khámbệnh, chữa bệnh cho người tham dự, trong đó phải nêu rõ năng lực thực hiện kỹthuật chuyên môn của người đó.

Điều 27. Hội đồng y khoa quốc gia

1. Vịtrí pháp lý:

a) Hội đồng Y khoa quốc gia là đơn vị sự nghiệp trực thuộc BộY tế do Thủ tướng Chính phủ thành lập;

b) Hội đồng Y khoa quốc gia có tư cách pháp nhân, có con dấuvà tài khoản riêng;

c) Hội đồng Y khoa quốc gia có trụ sở làm việc do Nhà nước bốtrí, hoạt động theo theo cơ chế tự chủ về tài chính, lấy thu bù chi.

2.Chức năng, nhiệm vụ:

a) Nghiên cứu, xây dựng và trình Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành chuẩn năng lực nghềnghiệp của các chức danh hành nghề khámbệnh, chữa bệnh;

b)Xây dựng và trình Bộ trưởng Bộ Y tế banhành ngân hàng đề thi lý thuyết và thựchành để đánh giá năng lực nghề nghiệp của các chức danh hành nghề khám bệnh, chữa bệnh;

c) Tổ chức kỳ thi quốc gia đánh giá năng lực hành nghề khám bệnh, chữa bệnh đểBộ Y tế cấp giấy phép hành nghề;

d) Giám sát, đánh giá năng lực người hành nghề khám bệnh, chữabệnh sau khi được Bộ Y tế cấp giấy phép hành nghề;

đ) Thiết lập hệ thống thông tin, dữ liệu quốc gia về đăng ký hànhnghề khám bệnh, chữa bệnh.

3. Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập và quyđịnh cụ thể về tổ chức, hoạt động của Hội đồng Y khoa quốc gia.

Mục 2. THẨM QUYỀN, HỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP, ĐIỀUCHỈNH, CẤP LẠI, GIA HẠN VÀ THU HỒI GIẤY PHÉP HÀNH NGHỀ

Điều 28. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, cấplại, gia hạn và thu hồi giấy phép hành nghề

1. Bộ trưởng Bộ Y tế cấp, điều chỉnh, cấp lại, gia hạn và thuhồi giấy phép hành nghề đối với người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnhtrên phạm vi toàn quốc, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng cấp, điều chỉnh, cấp lại, gia hạn vàthu hồi giấy phép hành nghề đối với người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữabệnh thuộc thẩm quyền quản lý.

Điều 29. Hồ sơ cấp lần đầu, điều chỉnh, cấp lạivà gia hạn giấy phép hành nghề

1. Hồsơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề bao gồm:

a) Đơnđề nghị cấp giấy phép hành nghề;

b)Bản sao có chứng thực kết quả thi đạt kỳ thi quốc gia đánh giá năng lực hànhnghề (trừ trường hợp đã thực hiện liên thông kết quả thi giữa cơ sở tổ chức thivà cơ quan cấp phép) đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 17 Luật nàyhoặc bản sao có chứng thực văn bằng chuyên môn, giấy chứng nhận liên quan đến ytế phù hợp với đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật này;

c)Giấy chứng nhận đủ sức khỏe để hành nghề do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủđiều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế cấp, trừ đối tượng là người nước ngoài;

d)Phiếu lý lịch tư pháp, trừ trường hợp ngườiđang làm việc tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý củaBộ Quốc phòng hoặc là người nước ngoài.

2. Hồsơ đề nghị điều chỉnh giấy phép hành nghề:

a) Đơnđề nghị điều chỉnh;

b)Trường hợp người hành nghề đề nghị thêm chuyên khoa khác với phạm vi hoạt độngchuyên môn đã được cấp trong giấy phép hành nghề:

- Đốivới đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 18 Luật này: Bản sao có chứng thực kếtquả thi đạt kỳ thi quốc gia đánh giá năng lực hành nghề;

- Đốivới đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 18 Luật này: Bản sao có chứng thực vănbằng hoặc chứng chỉ đào tạo chuyên khoa.

c)Trường hợp điều chỉnh các thông tin không thuộc quy định tại điểm b Khoản này:Các giấy tờ chứng minh sự thay đổi.

3. Hồsơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề do mất hoặc hư hỏng: Đơn đề nghị cấp lạigiấy phép hành nghề.

4. Hồsơ đề nghị cấp gia hạn giấy phép hành nghề:

a) Đơnđề nghị cấp gia hạn giấy phép hành nghề;

b)Giấy chứng nhận đã cập nhật kiến thức y khoa liên tục do Hội đồng y khoa cấp.

5. Hồsơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề tạm thời đối với đối tượng quy định tại điểma, b Khoản 3 Điều 17:

a) Vănbản đề nghị cấp giấy phép hành nghề của cơ sở đào tạo;

b)Danh sách học viên, sinh viên, học sinh chuyên ngành y khi thực hành khám bệnh, chữa bệnh trên người bệnh do người đứng đầu cơ sở đào tạo ký tên, đóngdấu.

Điều 30. Thủ tục cấp, điều chỉnh, cấp lại vàgia hạn giấy phép hành nghề

1.Thủ tục cấp giấy phép hành nghề:

a) Hồsơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề được nộp về Bộ Y tế hoặc Bộ Quốc phòng (sauđây gọi tắt là cơ quan cấp giấy phép hành nghề);

b) Cơquan cấp giấy phép hành nghề phải cấp giấy phép hành nghề trong thời hạn:

- 05ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, đối với các chức danh quy định tạikhoản 1 Điều 18 Luật này, nếu không cấp mới giấy phép hành nghề thì phải trảlời bằng văn bản và nêu lý do;

- 30ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, đối với các chức danh quy định tại khoản 2 Điều18 Luật này, nếu không cấp mới giấy phép hành nghề thì phải trả lời bằng vănbản và nêu lý do;

c)Trường hợp cần xác minh đối với người được đào tạo ở nước ngoài hoặc có giấyphép hành nghề do nước ngoài cấp thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng khôngquá 60 ngày; nếu không cấp mới giấy phép hành nghề thì phải trả lời bằng vănbản và nêu lý do.

2.Thủ tục điều chỉnh giấy phép hành nghề:

a) Hồsơ đề nghị điều chỉnh giấy phép hành nghề được nộp về cơ quan cấp giấy phéphành nghề;

b)Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan cấp giấyphép hành nghề phải điều chỉnh giấy phép hành nghề, nếu không điều chỉnh giấyphép hành nghề thì phải trả lời bằng văn bản và nêu lý do;

3.Thủ tục cấp lại và gia hạn giấy phép hành nghề:

a) Hồsơ đề nghị cấp lại hoặc gia hạn giấy phép hành nghề được nộp về Bộ Y tế;

b)Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan cấp giấyphép hành nghề phải cấp lại giấy phép hành nghề, nếu không cấp lại giấy phéphành nghề thì phải trả lời bằng văn bản và nêu lý do.

4.Trường hợp người hành nghề bổ sung các kỹ thuật chuyên môn thuộc chuyên khoakhác với chuyên khoa mà người hành nghề đã được ghi trong giấy phép hành nghề:người hành nghề được thực hiện kỹ thuật sau khi đã hoàn thành việc đào tạo vàđược người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở cho phép thực hiệnbằng văn bản, mà không cần bổ sung phạm vi hoạt động chuyên môn ghi trên giấyphép hành nghề.

5.Thủ tục cấp giấy phép hành nghề tạm thờiđối với đối tượng quy định tại điểm a, b Khoản 3 Điều 18:

a) Hồsơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề tạm thời được nộp về cơ quan cấp giấy phéphành nghề;

b)Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan cấp giấyphép hành nghề phải điều chỉnh giấy phép hành nghề, nếu không điều chỉnh giấyphép hành nghề thì phải trả lời bằng văn bản và nêu lý do;

Điều 31. Thu hồi giấy phép hành nghề, đình chỉhành nghề

1.Giấy phép hành nghề bị thu hồi trong trường hợp sau đây:

a)Giấy phép hành nghề được cấp không đúng thẩm quyền;

b)Giấy phép hành nghề có nội dung trái pháp luật;

c)Người hành nghề không hành nghề trong thời gian 02 năm liên tục;

d)Người hành nghề được Hội đồng chuyên môn xác định có sai sót chuyên mônkỹ thuật gây hậu quả nghiêm trọng đến sức khỏe, tính mạng người bệnh;

đ)Người hành nghề không cập nhật kiến thức y khoa liên tục trong thời gian 02 nămliên tiếp;

e)Người hành nghề không đủ sức khỏe để hành nghề;

g)Người hành nghề thuộc một trong các đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật này.

h)Người hành nghề có đơn đề nghị thu hồi giấy phép hành nghề.

2. Khiphát hiện một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan cấp giấy phép hành nghề ra quyết định thu hồi giấy phép hành nghề.

3.Trong trường hợp phát hiện người hành nghề có sai sót chuyên môn kỹ thuật màkhông thuộc quy định tại điểm d khoản 1 Điều này thì tùy theo tính chất, mức độsai sót, cơ quan cấp giấy phép hành nghề đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động chuyên môn củangười hành nghề theo quy định của pháp luật.

4. Bộtrưởng Bộ Y tế quy định thủ tục thu hồi giấy phép hành nghề; thủ tục, thời gianđình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động chuyên môn của người hành nghề.

Điều 32. Thừa nhận giấy phép hành nghề

Việcthừa nhận giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh giữa các nước được thực hiệntheo quy định của thỏa thuận quốc tế hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Mục3. ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH

Điều 33. Nguyêntắc đăng ký hành nghề

1. Người hành nghề chỉ được làm người chịu trách nhiệm chuyênmôn kỹ thuật của một cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

2. Người hành nghề chỉ được đăng ký làm người phụ trách mộtkhoa của một cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Không được đồng thời làm người phụtrách từ hai khoa trở lên trong cùng một cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc đồngthời làm người phụ trách khoa của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác.

3. Người hành nghề chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật củacơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thể kiêm nhiệm phụ trách một khoa trong cùng mộtcơ sở khám bệnh, chữa bệnh và phải phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môntrong chứng chỉ hành nghề đã được cấp.

4. Người hành nghề tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được đăngký làm người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của một cơ sở khám bệnh, chữabệnh ngoài giờ.

5. Người hành nghề tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhànước không được đăng ký làm người đứng đầu của bệnh viện tư nhân hoặc cơ sởkhám bệnh, chữa bệnh được thành lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Luậthợp tác xã, trừ trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cử tham gia quảnlý, điều hành tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có phần vốn của Nhà nước.

6. Người hành nghề đã đăng ký làm người chịu trách nhiệmchuyên môn kỹ thuật của một cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được đăng ký hành nghềngoài giờ tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác.

7. Người hành nghề được đăng ký hành nghề tại một hoặc nhiềucơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhưng không được đăng ký hành nghề cùng một thờigian tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác nhau và tổng thời gian làm ngoàigiờ không quá 200 giờ theo quy định của Bộ luật lao động. Người hành nghề phảibảo đảm hợp lý về thời gian đi lại giữa các địa điểm hành nghề đã đăng ký.

8. Người hành nghề đã đăng ký hành nghề ở một cơ sở khámbệnh, chữa bệnh khi thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh theo chế độ luân phiênngười hành nghề, khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo hoặc thực hiện kỹ thuật chuyênmôn theo hợp đồng giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh với nhau thì không phảiđăng ký hành nghề tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh này.

Điều 34. Đăng ký hànhnghề khám bệnh, chữa bệnh

1. Việc đăng ký hành nghề do người chịu trách nhiệm chuyênmôn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện.

2. Nội dung đăng ký hành nghề:

a) Địa điểm hành nghề: Tên, địa chỉ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi đăngký hành nghề;

b) Thời gian hành nghề: Thời gian hành nghề: Giờtrong ngày, ngày trong tuần hành nghề tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và bảo đảmhợp lý về thời gian đi lại giữa các địa điểm hành nghề của người hành nghề đãđăng ký quy định tại điểm a khoản này;

c) Chức danh, vị trí chuyên môn của người hành nghề: Danhsách người đăng ký hành nghề phải ghi rõ chức danh mà người hành nghề được phâncông đảm nhiệm là người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật hoặc người phụtrách khoa hoặc vị trí chuyên môn đảm nhiệm khác của người hành nghề.

3. Trường hợp danh sách đăng ký hành nghề của cơ sở khám bệnh,chữa bệnh có người hành nghề đang hành nghề tại một cơ sở khám bệnh, chữa bệnhkhác thì việc đăng ký hành nghề của người hành nghề đó phải ghi rõ thời gian,địa điểm, vị trí chuyên môn của người hành nghề tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnhkhác đó.

Điều 35. Trình tự đăng kýhành nghề

1. Thời điểm đăng ký hành nghề:

a) Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề nghị cấp giấy phéphoạt động thì việc đăng ký hành nghề cho người hành nghề được thực hiện cùngthời điểm cơ sở đề nghị cấp giấy phép hoạt động;

b) Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp giấy phéphoạt động, nếu có thay đổi về nhân sự thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kểtừ khi thay đổi, người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khámbệnh, chữa bệnh đó phải thông báo đến cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận văn bảnđăng ký hành nghề quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Tiếp nhận, công bố đăng ký hành nghề:

a) Bộ Y tế tiếp nhận việc đăng ký hành nghề của các cơ sởkhám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi toànquốc;

b) Trong thời hạn 05ngày làm việc, kể từ ngày cấp phép hoạt động hoặc kể từ thời điểm tiếp nhận vănbản đăng ký hành nghề quy định tại điểm d khoản 1 Điều này, Bộ Y tế có trách nhiệmcông khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế danh sách người hành nghềkhám bệnh, chữa bệnh.

Mục3. QUYỀN CỦA NGƯỜI HÀNH NGHỀ

Điều 36. Quyền được hành nghề

1.Được hành nghề theo đúng phạm vi hoạt động chuyên môn ghi trong giấy phép hànhnghề.

2.Được quyết định và chịu trách nhiệm về chẩn đoán, phương pháp điều trị bệnhtrong phạm vi hoạt động chuyên môn ghi trong giấy phép hành nghề.

3.Được điều chỉnh phạm vi hoạt động chuyên môn trên giấy phép hành nghề nếu đápứng đủ các điều kiện theo quy định của Luật này.

4.Được ký hợp đồng hành nghề khám bệnh, chữa bệnh với các cơ sở khám bệnh, chữabệnh nhưng chỉ được chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật cho một cơ sở khámbệnh, chữa bệnh tại cùng một thời điểm hoạt động.

5.Được tham gia các tổ chức xã hội - nghề nghiệp.

Điều 37. Quyền từ chối khám bệnh, chữa bệnh

1.Được từ chối khám bệnh, chữa bệnh nếu trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh màtiên lượng bệnh vượt quá khả năng hoặc trái với phạm vi hoạt động chuyên môncủa mình, nhưng phải báo cáo với người có thẩm quyền hoặc giới thiệu người bệnhđến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác để giải quyết. Trong trường hợp này, ngườihành nghề vẫn phải thực hiện việc sơ cứu, cấp cứu, theo dõi, chăm sóc, điều trịngười bệnh cho đến khi người bệnh được chuyển đi cơ sở khám bệnh, chữa bệnhkhác.

2.Được từ chối khám bệnh, chữa bệnh nếu việc khám bệnh, chữa bệnh đó trái với quyđịnh của pháp luật hoặc đạo đức nghề nghiệp.

Điều 38. Quyền được nâng cao năng lực chuyên môn

1.Được đào tạo, đào tạo lại và cập nhật kiến thức y khoa liên tục phù hợp vớitrình độ chuyên môn hành nghề.

2.Được tham gia bồi dưỡng, trao đổi thông tin về chuyên môn, kiến thức pháp luậtvề y tế.

Điều 39. Quyền được bảo vệ khi xảy ra tai biếnđối với người bệnh

1.Được pháp luật bảo vệ và không phải chịu trách nhiệm khi thực hiện đúng quyđịnh về chuyên môn kỹ thuật mà vẫn xảy ra tai biến.

2.Được đề nghị cơ quan, tổ chức, hội nghề nghiệp bảo vệ quyền, lợi ích hợp phápcủa mình khi xảy ra tai biến đối với người bệnh.

Điều 40. Quyền được bảo đảm an toàn khi hànhnghề

1.Được trang bị phương tiện bảo hộ lao động, vệ sinh lao động để phòng ngừa, giảmthiểu nguy cơ lây nhiễm, tai nạn liên quan đến nghề nghiệp.

2.Được bảo vệ sức khỏe, tính mạng, danh dự, thân thể.

3.Trường hợp bị người khác đe dọa đến tính mạng, người hành nghề được phép tạmlánh khỏi nơi làm việc, sau đó phải báo cáo với người đứng đầu cơ sở khám bệnh,chữa bệnh hoặc chính quyền nơi gần nhất.

Mục4. NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI HÀNH NGHỀ

Điều 41. Nghĩa vụ đối với người bệnh

1. Kịpthời sơ cứu, cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh cho người bệnh, trừ trường hợp quyđịnh tại Điều 37 của Luật này.

2. Tôntrọng các quyền của người bệnh, có thái độ ân cần, hòa nhã với người bệnh.

3. Tưvấn, cung cấp thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều 7 và khoản 1 Điều 11 củaLuật này.

4. Đốixử bình đẳng với người bệnh, không để lợi ích cá nhân hay sự phân biệt đối xửảnh hưởng đến quyết định chuyên môn của mình.

5. Chỉđược yêu cầu người bệnh thanh toán các chi phí khám bệnh, chữa bệnh đã niêm yếtcông khai theo quy định của pháp luật.

Điều 42. Nghĩa vụ đối với nghề nghiệp

1.Thực hiện đúng quy định chuyên môn kỹ thuật.

2.Chịu trách nhiệm về việc khám bệnh, chữa bệnh của mình.

3.Thường xuyên học tập, cập nhật kiến thức y khoa liên tục để nâng cao trình độchuyên môn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

4. Tậntâm trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh.

5. Giữbí mật tình trạng bệnh của người bệnh, những thông tin mà người bệnh đã cungcấp và hồ sơ bệnh án, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật này.

6.Thông báo với người có thẩm quyền về người hành nghề có hành vi lừa dối ngườibệnh, đồng nghiệp hoặc vi phạm quy định của Luật này.

7.Không được kê đơn, chỉ định sử dụng các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, gợi ýchuyển người bệnh tới cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác vì vụ lợi.

Điều 43. Nghĩa vụ đối với đồng nghiệp

1. Hợptác và tôn trọng đồng nghiệp trong khám bệnh, chữa bệnh.

2. Bảovệ danh dự, uy tín của đồng nghiệp.

Điều 44. Nghĩa vụ đối với xã hội

1.Tham gia bảo vệ và giáo dục sức khoẻ tại cộng đồng.

2.Tham gia giám sát về năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của người hànhnghề khác.

3.Chấp hành quyết định điều động của cơ quan quản lý trực tiếp theo quy định tạikhoản 2 Điều 4 của Luật này.

4.Chấp hành quyết định huy động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có thiêntai, thảm họa, dịch bệnh nguy hiểm.

Điều 45. Nghĩa vụ thực hiện đạo đức nghề nghiệp

Ngườihành nghề có nghĩa vụ thực hiện đạo đức nghề nghiệp theo quy định của Bộ trưởngBộ Y tế.

ChươngIV

CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH

Mục1. HÌNH THỨC TỔ CHỨC VÀ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ KHÁM BỆNH,CHỮA BỆNH

Điều 46. Hình thức tổ chức của cơ sở khám bệnh,chữa bệnh

1. Các hình thứctổ chức của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bao gồm:

a) Bệnh viện bao gồm bệnh viện đa khoa và bệnh viện chuyên khoa;

b) Phòng khám bao gồm phòngkhám đa khoa và phòng khám chuyên khoa;

c) Phòng chẩn trịy học cổ truyền;

d) Nhà hộ sinh;

đ) Cơ sở khám bệnh,chữa bệnh y học gia đình;

e) Cơ sở chẩnđoán;

g) Cơ sở dịch vụ ytế;

h) Trạm y tế cấp xã và tương đương;

i) Các hình thứctổ chức khám bệnh, chữa bệnh khác.

2. Việccấp giấy phép hoạt động cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh như cơ sở giám địnhy khoa, bệnh xá của lực lượng Công an nhân dân, trung tâm y tế huyện, việnnghiên cứu có giường bệnh và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có tên gọi khácđược quy nạp theo các hình thức tổ chức cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tạikhoản 1 Điều này.

3. Chínhphủ quy định chi tiết các hình thức tổ chức cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy địnhtại khoản 1 Điều này.

Điều 47. Điều kiện hoạt động của cơ sở khámbệnh, chữa bệnh

1. Cóquyết định thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ sở khámbệnh, chữa bệnh do Nhà nước thành lập hoặc giấychứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật đối với cơ sở khám bệnh, chữabệnh khác.

2. Cógiấy phép hoạt động do Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Giám đốcSở Y tế cấp.

3.Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thêm cơ sở cùng tên tại địa điểm khácthì mỗi cơ sở phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điềunày.

Điều 48. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đốivới cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

1. Cơ sở khámbệnh, chữa bệnh được cấp giấy phép hoạt động phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Cơ sở vật chất: Cóđịa điểm cố định, trừ trường hợp tổ chức khám bệnh, chữa bệnh lưu động và bảođảm các điều kiện về diện tích, thiết kế và các điều kiện khác;

b) Thiếtbị y tế : Có đủ thiết bị y tế phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn và quymô của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

c)Nhân sự: Có đủ người hành nghề phù hợp với phạm vihoạt động chuyên môn và quy mô của cơ sở khám bệnh,chữa bệnh. Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khámbệnh, chữa bệnh phải có thời gian hành nghề khám bệnh, chữa bệnh ít nhất là 36tháng.

2. Trường hợp đăngký thành lập phòng khám chuyên khoa hoặc cơsở khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình hoặc phòng chẩn trị y học cổ truyền thì ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người đứng đầucơ sở phải là người hành nghề có bằng cấp chuyên môn phù hợp với từng loại hình hành nghề.

Trường hợp đề nghịcấp giấy phép hoạt động cho bệnh viện chuyên khoa, phòng khám chuyên khoa, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình hoặc phòng chẩn trịy học cổ truyền thì ngoài các điều kiện về nhân sự quyđịnh tại điểm c khoản 1 Điều này, người đứng đầu cơ sở phải là người hành nghềcó phạm vi chuyên môn phù hợp với chuyên khoa của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

3.Chính phủ quy định chi tiết điều kiện cấpgiấy phép hoạt động quy định tại Điều này đối với từng hình thức tổ chức của cơsở khám bệnh, chữa bệnh.

Điều 49. Giấy phép hoạt động đối với cơ sở khámbệnh, chữa bệnh

1. Giấy phép hoạt động được cấp một lần cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cóđủ điều kiện theo quy định tại Điều 47 của Luật này.

2. Nộidung của giấy phép hoạt động bao gồm:

a)Tên, hình thức tổ chức, địa điểm hoạt động;

b)Phạm vi hoạt động chuyên môn;

c)Thời gian hoạt động.

3. Cơ sở khámbệnh, chữa bệnh khi thay đổi quy mô, phạm vi hoạt động chuyên môn phải làm thủtục đề nghị điều chỉnh giấy phép hoạt động; trường hợp thay đổi hình thức tổchức, chia tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc thay đổi địa điểm phải làm thủ tục đềnghị cấp giấy phép hoạt động.

4. Trường hợp giấy phép hoạtđộng bị mất hoặc bị hư hỏng hoặc bị thu hồi theo quy định tại điểm a khoản 1Điều 60 của Luật này, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được cấp lại giấy phép hoạtđộng.

5. Bộ trưởng Bộ Y tế ban hànhmẫu giấy phép hoạt động.

Mục 2. THẨM QUYỀN, HỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP, CẤPLẠI, ĐIỀU CHỈNH, VÀ THU HỒI GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG

Điều 50. Thẩm quyền cấp, cấp lại, điều chỉnh,gia hạn và thu hồi giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

1. Bộtrưởng Bộ Y tế cấp, cấp lại, điều chỉnh và thu hồi giấy phép hoạt động đối vớicơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ Y tế; bệnh viện thuộc các bộ khác, trừ cơsở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ Quốc phòng; bệnh viện tư nhân có quy mô từ 50giường bệnh trở lên.

2.Giám đốc Sở Y tế cấp, cấp lại, điều chỉnh và thu hồi giấy phép hoạt động đốivới cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn; bệnh viện tư nhân có quy mô dưới50 giường bệnh; các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc các bộ khác, trừ trườnghợp quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này.

3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyđịnh việc cấp, cấp lại, điều chỉnh, thu hồi giấy phép hoạt động đối với cơ sởkhám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý.

Điều 51. Hình thức cấp giấy phép hoạt động đốivới cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

1. Cấpmới giấy phép hoạt động được áp dụng đối với các trường hợp sau đây:

a) Cơsở lần đầu tiên đề nghị cấp giấy phép hoạt động;

b) Cơsở đã được cấp giấy phép hoạt động nhưng bị thu hồi theo quy định của Luật này;

c) Cơsở đã được cấp giấy phép hoạt động nhưng thay đổi hình thức tổ chức, chia tách,hợp nhất, sáp nhập hoặc thay đổi địa điểm;

2.Điều chỉnh nội dung của giấy phép hoạt động được áp dụng đối với các trường hợpsau đây:

a) Thayđổi quy mô, phạm vi hoạt động chuyên môn, người chịu trách nhiệm chuyên môn;

b) Điềuchỉnh các thông tin khác trừ trường hợp quy định tại điểm a Khoản này.

3. Cấplại giấy phép hoạt động áp dụng đối với trường hợp giấy phép hoạt động bị mấthoặc hư hỏng.

Điều 52. Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hoạtđộng

1. Hồsơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở lần đầu tiên đề nghị hoặc sởđã được cấp giấy phép hoạt động nhưng bị thu hồi theo quy định của Luật này:

a) Đơnđề nghị;

b)Bản sao hợp lệ quyết định thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối vớicơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanhnghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư;

c) Bảnsao hợp lệ giấy phép hành nghề của người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật,người phụ trách bộ phận chuyên môn và danh sách ghi rõ họ tên, số chứng chỉ,phạm vi hoạt động chuyên môn của từng người hành nghề đăng ký hành nghề tại cơsở đó;

d) Bảnkê khai cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế;

đ) Tàiliệu chứng minh cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng điều kiện quy định tại Điều43 của Luật này;

e) Đốivới bệnh viện, ngoài các điều kiện quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoảnnày còn phải có Điều lệ tổ chức và hoạt động và đề án vận chuyển người bệnhtrong trường hợp có hỏa hoạn, thảm họa, thiên tai.

2. Hồsơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở đã được cấp giấy phép hoạtđộng nhưng thay đổi hình thức tổ chức, chia tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc thayđổi địa điểm:

a)Đơn đề nghị;

b)Bản sao hợp lệ quyết định thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối vớicơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanhnghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư.

Điều 53. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh nội dunggiấy phép hoạt động

1. Hồsơ đề n